𨀈𬧐內容

朝𨱾

Uy-ki có thể chỉnh sửa bằng chữ Hán Nôm 威其固体整𢯢憑𡨸漢喃
番版𠓨𣅶09:07、𣈜4𣎃2𢆥2026𧵑 (討論 | 㨂𢵰) (造張㵋貝內容「𪚚物理、'''朝𨱾'''(咍'''度𨱾'''欺訥衛度𣁔𧵑曠隔)羅概念基本指程序𧵑各㯮蹺沒𦣰𪚚空間和{{r|𢵋量|đo lượng}}(𡗉咍𠃣)𦓡點呢𦣰𨎠或𨍦點箕。𪚚言語通用、朝𨱾羅沒場合𧵑曠隔曠隔。朝𨱾𧵑沒物體羅戟𢭑𢲫𢌌𧵑伮、即羅𧣲𨱾一𧵑伮。<ref>{{Chú thích web|url=https://www.splashlearn.com/…」)
(恪) ←番版𫇰 | 番版㵋一 (恪) | 番版㵋→ (恪)

𪚚物理朝𨱾(咍度𨱾欺訥衛度𣁔𧵑曠隔)羅概念基本指程序𧵑各㯮蹺沒𦣰𪚚空間𢵋量(𡗉咍𠃣)𦓡點呢𦣰𨎠或𨍦點箕。𪚚言語通用、朝𨱾羅沒場合𧵑曠隔曠隔。朝𨱾𧵑沒物體羅戟𢭑𢲫𢌌𧵑伮、即羅𧣲𨱾一𧵑伮。[1]

歷史

使用部分機體𡥵𠊛𫜵單位𢵋朝𨱾

Cách xác định đơn vị độ dài đã thay đổi rất nhiều theo thời gian. Từ xưa, cơ sở để tạo ra đơn vị đo chiều dài là bộ phận của cơ thể con người. Ví dụ, cubit (1 cubit = 45.72 Centimet) là đơn vị biểu thị chiều dài được tính bằng từ khuỷu tay đến đầu ngón tay. Đơn vị này được sử dụng trong các nền văn hóa cổ đại như Lưỡng Hà, Ai CậpLa Mã. Chiều dài của đơn vị này khác nhau tùy theo các vùng miền, khoảng từ 450 đến 500 Milimét. Ngoài ra, thước đo độ dài tiêu chuẩn trong các thời đại này là bộ phận cơ thể của người cai trị lãnh thổ hoặc một số người có quyền khác. Ngày nay, các đơn vị đo chiều dài dựa trên bộ phận cơ thể người vẫn được dùng ở các quốc gia như Hoa Kỳ ví dụ như Foot, Inch,...[2]

使用𣛤坦抵造𦋦單位𢵋朝𨱾

Khi Kỷ nguyên khám phá kết thúc và ngành công nghiệp chủ yếu phát triển ở Tây Âu, việc thống nhất các đơn vị đo độ dài trên toàn cầu đã trở nên cần thiết. Vào thế kỷ thứ 17, những cuộc thảo luận đã diễn ra ở Châu Âu nhằm thống nhất các đơn vị đo. Sau khoảng một thế kỷ, Pháp đã đề xuất đơn vị Mét (có nghĩa là "đo" trong tiếng Hy Lạp) vào năm 1791, trong đó 1 mét bằng 1/10.000.000 khoảng cách của Kinh tuyến cực Bắc đến Xích đạo.[2]

使用速度映𤏬抵造𦋦單位𢵋朝𨱾

Trong Hội nghị chung về Trọng lượng và Đo lường (CGPM) được tổ chức vào năm 1960, chiều dài của một mét được xác định theo bước sóng của ánh sáng màu da cam phát ra từ nguyên tố krypton-86 trong chân không. Năm 1983, nhờ những tiến bộ trong công nghệ laser, chiều dài một mét được xác định dựa trên tốc độ ánh sáng trong một khoảng thời gian. Ngày nay, một mét được định nghĩa là "khoảng cách mà ánh sáng truyền được trong chân không trong 1 / 299.792.458 giây", như được định nghĩa vào năm 1983.[3]

單位𢵋度𨱾𪚚系統𢵋量國際

Trong Hệ thống đo lường quốc tế, mét (m) được sử dụng làm đơn vị SI (đơn vị cơ sở) của chiều dài.[4][5][6]

Đơn vị Kí hiệu viết tắt Độ dài chuyển đổi sang mét
Kilômét km 1000
Centimet cm 0,01
Milimét mm 0,001
Micrômét μm 0,000001
Nanômét nn 0,000000001
Đêximét dm 0,1
Đêcamét dam 10
Héctômét hm 100

外𦋦羣固各單位恪如:

1 Inch = 25,4 milimet
1 Foot = 0,3048 mét
1 Yard = 0,9144 mét
1 𨤮英 = 1,609344 kilomet

䀡添

參考

  1. [1]
  2. 2,0 2,1 [2]
  3. [3]
  4. [4]
  5. [5]
  6. [6]

de:Längenmaß