𣋀𣎃𠔭
𣋀𣎃𠔭(Sao tháng Tám)[1]羅沒𣆅戰爭革命由藝士人民陳得導演、出品𢆥1976在河內。
| 𣋀𣎃𠔭 | |
|---|---|
| 集信:Tập tin:Poster Sao thang Tam.jpg | |
| 體類 | 戰爭革命、野史 |
| 定樣 | 𣆅𤽸黰 |
| 劇本 |
陶公武 陳得 |
| 導演 |
陳得 德環 |
| 樂𣆅 | 阮文傷 |
| 國家 |
|
| 言語 |
㗂越 㗂法 㗂日 |
| 產出 | |
| 編緝 | 黃積祇 |
| 地點 |
河內 興安 |
| 技術𢮿𣆅 | 杜猛雄 |
| 布置淦迷𦋦 | 丁文瑗 |
| 時量 | 75丿 x 2集 |
| 單位產出 | 廠𣆅傳I |
| 茹分配 |
臺傳形越南 行𣆅方南 |
| 呈照 | |
| 涇呈照 | VTV1 |
| 國家照頭先 |
|
| 發㳥 | 1976 |
歷史
𪚚空氣熱烈歡迎𣈜全國統一、拱重墶紀元30𢆥革命𣎃𠔭和國慶曚02𣎃9、各要人廠𣆅傳I決定實現沒作品電影𥙩背景仍𢆥前起義。[2]雖然、由𡗉要素𧁷䘜客觀、部𣆅指得𢶸𣛠𠁹𢆥1975和買𦤾𢆥1976㵋衝抵發行。
內容
- 輯1:𬁒春報雹
河內𡧲𢆥1945、在展覽戰勝發𧋍德、𥪝欺公民塊同盟欣歡時仍𠊛越親日蹉岑𩈘𣮮。𣃣𣅶妬、將川崎引𪜯日𠓨打𣩂士官法。拱欺、輯傳單抗日由柔吧堅陧𬨠𦑃橛塵𢒎𪫦左。𠬠蘿旗越盟𢒎𬺗𡌽佟當鬧亂、報效𠬠陣狂風𢯛浽𬨠。
柔𱺵𠬠女生同慶𣋽脫離𠫾𫜵革命。姉吀𠓨茹𣛠電安埠𣃣𫜵工人𣃣宣傳革命、𥪝𣅶䏾𫼳胣媎。試倘、姉得舉𧗱興安𥪝𦠘姥蒲𧍆吧尼姑抵𨠳基礎秘密。群堅𱺵舊學生場𣞻、𡥵𠬠家庭智識名價堛一河內。堅固姉𱺵喬貞常交遊貝界政治奢㖮法、𦤾欺日𠓨時吏𫜵親貝將川崎。
𥪝𣅶妬、社會北圻羕如分極漊銫:對立貝景少𩟡淒慘𧵑份佟群衆𱺵𡓃𤯩奢華腓𦙀𧵑官職吧地主。茹圭𠭤𢧚荒咏、凋殘貝𣹓㗂哭嘆共殼𠊛𩟡羅列。𢖖󠄁欺覺悟得𠬠數群衆、幹部越盟卞揮動同胞進攻庫𥟉𧵑官吏地主、扔情勢只解決得數𠃣問難。
- 輯2:𬁒秋回生
𢖖󠄁欺迄𨀿得𠊛法、將佐士官日蹉𠓨咹𨔈墜落、變河內成洞𡚦洳𣱿。喬貞希望固体澦𠓨集團軍日抵𫏖𬨠𥪝政界北圻、扔務川崎𢏑𣩂堅𥪝𡌽群衆表情㐌遣妸臨𠓨閉塞、只群別沈𥪝𥾃𨢇朱潙餒辱㧢𧗱災㗂「姉𨦬㛪」。
丐胎𥪝䏾柔𣈜𠬠𡘯、遣姉空群主動參加工作秘密得𡛤。各同志卞迻姉𠓨病院、生歱時𢘾各博士朱改裝𫜵醫佐抵遁密探共憲兵。
𠓀壓力𣈜彊𡘯𧵑群衆共情勢絕望在戰場太平洋、將川崎代面集團軍日執順讓步、空干涉𠓨風潮群衆東洋𡛤。各𭍵軍日呠得𢱛𬨢河內得令捽寅𠓨營寨、只𡳳旬㵋得捨寨𠫾𨔈舞場。扔𬆄在仍聚點咹𨔈、食客扒頭嚏岑𧗱各活動𧵑軍越盟、同時傳𢬣僥傳單軍令數1。
𣈜19𣎃8在府欽差、𥪝𣅶喬貞當𢠯𦖑員間諜美詳呈計劃干涉東洋𧵑政府花旗時咍信群衆逴旗越盟進泑泑𧗱府。妸卞𮞊蹎𧼋𫥨定遁、扔𠬠𭍵隊員黃耀㐌及𬧐扒。悉哿官職吧保安兵調𨑥銃𢳥𧼋𠓀群衆佟倒。蘿旗𩱻離被下抵讓𡊲朱旗𧹻𣇟鐄。對人物柔吧𢗔認𫥨僥𥪝𡌽表情。
技術
𣆅 thực hiện chủ yếu tại Hà Nội và một số tại Hưng Yên năm 1975-6.
産出
- Trợ lí: Hoài Linh
- Bí thư: Vũ Châu
- Thiết kế: Ngọc Linh, Ngô Xuân Hoằng
- Âm thanh: Hoàng Việt
- Dựng 𣆅: Minh Tân, Nguyễn Văn Long
- Phối sáng: Nguyễn Thiệp
- Hóa trang: Nguyễn Thị Thanh Hảo
- Dựng cảnh: Phạm Đức Mạnh
- Kĩ xảo: Nguyễn Duy Với
với Dàn nhạc Xưởng 𣆅 truyện Việt Nam (nhạc trưởng Vũ Lương).
演出
- Vũ Thanh Tú... Nhu
- Dũng Nhi... Kiên
- Đức Hoàn... Kiều Trinh
- Trần Phương... Giáo sư Trung
- Thanh Hiền... Mến
- Hồng Liên... Mẹ Vận
- Trần Đình Thọ... Lĩnh tụ Đại Việt
- Quốc Trung... Kawasaki - Tổng Tư lệnh quân Nhật tại Bắc Kỳ
- Hòa Tâm... Công - mật thám
- Quang Thái... Talons
- Hồ Thái... Tân
- Ngọc Dậu... Mụ bán thóc
- Văn Phức... Chồng mụ bán thóc
- Nguyễn Anh Thái... Tí
- Nông Ích Đạt... Tri huyện
- Thụy Vân... Vợ tri huyện
- Văn Hòa... Gián điệp Mỹ
- Ngô Nam... Cai Túc
- Thu Hiền... Cô hàng nước
- Bích Hồng
- Thu An
- Hoàng Yến
- Tuấn Tú
- Bành Bảo
- Vũ Châu
- Phạm Gia Ngọc
- Ngọc Lan
- Thanh Thủy
- Hoài Linh
後場
Sao tháng Tám hầu như là 𣆅 Việt Nam đầu tiên dàn dựng dưới hình thức dã sử, không nhân vật nào được coi là chính mà chỉ có thể xem tần suất xuất hiện trong các phân cảnh. Đây cũng là xuất phẩm đầu tiên của dòng điện ảnh cách mạng Việt Nam quay bằng 𣆅 35mm, thích hợp cho các rạp chiếu lớn, nhằm mô tả sinh động nhất một giai đoạn lịch sử bi tráng.
- Trước khi bắt tay vào soạn kịch bản Sao tháng Tám, đạo diễn Trần Đắc tình cờ đọc được bán hồi ký Nắng Hưng Yên (Nhà xuất bản Phụ Nữ, Hà Nội 1967) của nhà văn Hà Ân (Hứa Khắc Ân), kể lại đời hoạt động cách mạng bí mật của bà Nguyễn Thị Hưng (nhũ danh Nguyễn Thị Ức, 1920 - 1993).[3] Đạo diễn Trần Đắc bèn xin phép tác giả Hà Ân mượn các tình tiết số phận bà Hưng để xây dựng hình tượng nữ cán bộ cách mạng Nhu - nhân vật xuất hiện nhiều nhất trong 𣆅. Nhân vật chị Nhu cũng là vai chững chạc đầu tiên của nữ tài tử Thanh Tú, bởi trước đó bà chỉ sắm các vai tiểu thư kiểu cách và vô tư lự.[4]
- Nhân vật Kiều Trinh được lấy nguyên mẫu từ nữ gián điệp nhị trùng Nga Thiên Hương, vốn bị đội viên Tuyên truyền Hoàng Diệu ám sát tại vỉa hè phố Hàm Long ngày 2 tháng 7 năm 1945.
- Nhân vật Kiên là vai điện ảnh thứ nhì của Lê Dũng Nhi sau Nam trong Bài ca ra trận. Tự bấy đến nhiều năm sau, ông chìm hẳn trong dạng vai thanh niên có cá tính giản dị, ít hoạt bát. Rốt cuộc, Dũng Nhi phải tạm bỏ nghề diễn để học nghề phó đạo diễn trước khi thành công với các bộ 𣆅 truyền hình thập niên 1990 vắt sang 2000.
- Hàng chục năm sau khi 𣆅 ra mắt, trích đoạn cái cười cay độc của mụ bán gạo do nữ tài tử nhạc kịch Ngọc Dậu diễn được người dùng YouTube bình chọn là cảnh ấn tượng nhất không chỉ trong Sao tháng Tám mà toàn bộ nền điện ảnh Việt Nam.
- Trường đoạn mô tả cái đói thê lương gây ám ảnh thị giác nhờ kỹ thuật diễn xuất kết hợp bộ ảnh người đói của nhiếp ảnh gia Võ An Ninh cùng các phân cảnh tả lối sống dư dật nhưng đầy kèn cựa của tầng lớp địa chủ nông thôn về sau được dùng làm phương pháp dàn dựng 𣆅 Chị Dậu.
- Cho đến nay, Sao tháng Tám cũng là xuất phẩm điện ảnh duy nhất thể hiện cờ quẻ Ly.
- Năm 2016, theo thống kê của Đài Tiếng nói Việt Nam, qua hàng chục năm Sao tháng Tám vẫn là xuất phẩm điện ảnh chiến tranh cách mạng về đề tài cách mạng Tháng Tám và quốc khánh mồng 02 tháng 9 giữ "kỉ lục buồn" là cuốn 𣆅 đáng xem nhất và khó thay thế được.[5]
樂𡋂
- 《滅發蜇》(阮廷詩)
- 《進軍歌》(文高)
- 《𨒒𠃩𣎃𠔭》(春鶯)
- 《國際歌》 (Eugène Pottier, Pierre Degeyter)
- 《拱憢𠫾紅兵》 (丁瑈)
- 《君之代》(移溫·威璃暗·番新)
𠳒話
- 「碎𣗓𣩂、停墫碎/滕芇俱丞𣩂、俱𠫾𣋽朱𠖾渼。」
- 「各伯㗒、救婆𡥙貝。」
- 「每𠀲沒缽𥽇𣊿𠭤。」
- 「𡥵呢—抵碎治。」
- 「𣈜枚、𦤾官𦒹日𠶣、造拱丞噞。」
榮名
Bên cạnh giải Bông sen vàng (𣆅 hay nhất, diễn viên xuất sắc nhất - Thanh Tú) tại Liên hoan 𣆅 Việt Nam IV (Hà Nội 1977), xuất phẩm Sao tháng Tám còn được chọn trình chiếu tại Liên hoan 𣆅 quốc tế Moskva tháng 7 năm 1977.[6] Ngoài ra, nữ minh tinh Thanh Tú được Ủy ban Phụ nữ Toàn liên bang Soviet trao bằng khen đặc biệt.[7]
䀡添
參考
聯結外
板㑄:Giải Bông sen vàng cho 𣆅 truyện điện ảnh
| 包𠁟內容 CC BY-SA 自排『Sao tháng Tám』𨑗威其陛呧阿㗂越(各作者 | oldid: n/a) |