餅中秋

番版𠓨𣅶07:39、𣈜14𣎃5𢆥2025𧵑Trong Dang (討論 | 㨂𢵰)

餅中秋(Bánh trung thu)𱺵𠬠類餅常得咹𥪝𣋑中秋固源㭲自中國扔各渃、各漨固仍變體恪僥。於越南伮得指朱類餅𤓢餅𥻠固仁𤮾常得用𥪝𣋑節中秋。餅中秋常固樣形圇塘徑曠10 cm)咍形𣃱(朝𨱽𧣲曠7–8 cm)、朝高曠4–5 cm、空𤄹除各戟櫸𫰅欣、甚至孔路。[1] Ngoài ra, bánh trung thu còn có nhiều kiểu dáng khác nhưng phổ biến hơn là kiểu lợn mẹ với đàn con, cá chép.

Một miếng bánh nướng nhân thập cẩm
Bánh nướng được bổ đôi gồm nhân đậu đỏtrứng muối bên cạnh bánh nướng nhân khoai lang vàng
Hộp bánh trung thu
  1. [1]