恪別𡧲版𢯢𢷮𧵑「分級行政越南」

(討論 | 㨂𢵰)
空固縿略𢯢𢷮
𣳔120: 𣳔120:


====沔北越南====
====沔北越南====
Trong thành phố trực thuộc trung ương, thời kỳ [[1954]]-[[1958]] có các cấp hành chính [[quận]] (ở cả nội thành và ngoại thành), dưới quận có khu phố (ở nội thành) và xã (ở ngoại thành, ngoài ra có phố là cấp không thông dụng, như phố Gia Lâm ở Hà Nội). Năm [[1958]], nội thành bỏ quận, thay bằng khu, dưới khu là khối dân phố, ngoại thành có quận (từ năm [[1961]] đổi là huyện) và xã. Năm [[1974]], đổi tên gọi khối dân phố thành cấp tiểu khu.
𪚚城庯直屬中央、時期[[1954]][[1958]]固各級行政[[]](於哿內城和外城)、𤲂郡固區庯(於內城)和社(於外城、外𦋦固庯羅級空通用、如庯嘉林於河內)。𢆥[[1958]]、內城𠬃郡、𠊝憑區、𤲂區噲羅塊民庯、外城固郡(自𢆥[[1961]]𢷮羅縣)和社。𢆥[[1974]]、𢷮𠸛噲塊民庯成級小區。


Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm [[1954]] có 34 đơn vị hành chính:
渃越南民主共和𢆥[[1954]]固34單位行政:


*Bắc Bộ có 26 tỉnh, 2 thành phố trực thuộc trung ương và 1 đặc khu:
* 北部固26省、2城庯直屬中央和1特區:
{{Multicol}}1. [[Hà Nội|TP. Hà Nội]]<br>2. [[Hải Phòng|TP. Hải Phòng]]<br>3. [[Bắc Giang]]<br>4. [[Bắc Kạn|Bắc Cạn]]<br>5. [[Bắc Ninh]]{{Multicol-break}}6. [[Cao Bằng]]<br>7. [[Hà Đông (tỉnh)|Hà Đông]]<br>8. [[Hà Giang]]<br>9. [[Hà Nam]]<br>10. [[Hải Dương]]{{Multicol-break}}11. [[Hải Ninh (tỉnh)|Hải Ninh]]<br>12. [[Hòa Bình]]<br>13. [[Hưng Yên]]<br>14. [[Kiến An (tỉnh)|Kiến An]]<br>15. [[Lai Châu]]{{Multicol-break}}16. [[Lạng Sơn]]<br>17. [[Lào Cai]]<br>18. [[Nam Định]]<br>19. [[Ninh Bình]]<br>20. [[Phú Thọ]]{{Multicol-break}}21. [[Quảng Yên (tỉnh)|Quảng Yên]]<br>22. [[Sơn La]]<br>23. [[Sơn Tây (tỉnh)|Sơn Tây]]<br>24. [[Thái Bình]]<br>25. [[Thái Nguyên]]{{Multicol-break}}26 [[Tuyên Quang]]<br>27. [[Vĩnh Phúc]]<br>28. [[Yên Bái]]<br>29. [[Hồng Gai|Đặc khu Hồng Gai]]{{Multicol-end}}
{{Multicol}}1. [[河內|城庯河內]]<br>2. [[海防|城庯海防]]<br>3. [[北江]]<br>4. [[北𣴓]]<br>5. [[北寧]]{{Multicol-break}}6. [[高平]]<br>7. [[河東(省)|河東]]<br>8. [[河楊]]<br>9. [[河南]]<br>10. [[海陽]]{{Multicol-break}}11. [[海寧(省)|海寧]]<br>12. [[和平]]<br>13. [[興安]]<br>14. [[建安(省)|建安]]<br>15. [[萊州]]{{Multicol-break}}16. [[諒山]]<br>17. [[老街]]<br>18. [[南定]]<br>19. [[寧平]]<br>20. [[富壽]]{{Multicol-break}}21. [[廣安(省)|廣安]]<br>22. [[山羅]]<br>23. [[山西(省)|山西]]<br>24. [[太平]]<br>25. [[太原]]{{Multicol-break}}26 [[宣光]]<br>27. [[永福]]<br>28. [[安沛]]<br>29. [[紅荄|特區紅荄]]{{Multicol-end}}
*Bắc Trung Bộ có 4 tỉnh và 1 đặc khu:
{{Multicol}}30. [[Thanh Hóa]]<br>31. [[Nghệ An]]{{Multicol-break}}32. [[Hà Tĩnh]]<br>33. [[Quảng Bình]]{{Multicol-break}}34. [[Vĩnh Linh|Đặc khu Vĩnh Linh]] (vốn thuộc tỉnh [[Quảng Trị]]){{Multicol-end}}


Năm [[1955]]: Tỉnh Quảng Yên và đặc khu Hòn Gai hợp nhất thành [[Hồng Quảng|khu Hồng Quảng]]; bỏ 2 tỉnh [[Lai Châu]], [[Sơn La]] để lập [[Khu tự trị Tây Bắc|Khu tự trị Thái Mèo]]. Miền Bắc có 29 tỉnh thành.
* 北中部固4省和1特區:
{{Multicol}}30. [[清化]]<br>31. [[乂安]]{{Multicol-break}}32. [[河靜]]<br>33. [[廣平]]{{Multicol-break}}34. [[永靈|特區永靈]](本屬省廣治){{Multicol-end}}𢆥[[1955]]:省廣安和特區𣏒荄合一成[[紅廣|區紅廣]];𠬃𠄩省[[萊州]][[山羅]]抵立[[區自治西北|區自治泰貓]]。沔北固29省城:


Theo [[Hiến pháp Việt Nam Dân Chủ Cộng hoà 1959|Hiến pháp năm 1959]], [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] phân cấp hành chính như sau:
[[憲法渃共和社會主義越南|憲法𢆥1959]][[越南民主共和]]分級行政如𨍦:
:Các đơn vị hành chính trong nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phân định như sau:
*Nước chia thành tỉnh, [[khu tự trị]], thành phố trực thuộc trung ương.
*Tỉnh chia thành huyện, thành phố, thị xã.
*Huyện chia thành xã, thị trấn.
*Các đơn vị hành chính trong khu vực tự trị do luật định (chương VII, Điều 78).
Như vậy ở thời kỳ này cấp Bộ đã không còn, nhưng lại xuất hiện các [[khu tự trị]]. Miền Bắc Việt Nam có 2 khu tự trị, được thành lập từ năm 1955-1956: [[Khu tự trị Tây Bắc]] (ban đầu gọi là Khu tự trị Thái Mèo) và [[Khu tự trị Việt Bắc]]. Khu tự trị Tây Bắc lúc đầu chỉ có các cấp châu (tương đương huyện) và xã, bỏ cấp tỉnh, nhưng đến năm [[1963]] đã lập lại các tỉnh. 2 khu tự trị này tồn tại đến [[tháng 12]]/[[1975]].


Năm [[1961]], Quốc hội quyết định mở rộng địa giới Hà Nội, sáp nhập thêm một số xã của [[Hà Đông (tỉnh)|Hà Đông]], [[Bắc Ninh]], [[Vĩnh Phúc]] và [[Hưng Yên]].
: 各單位行政𪚚渃越南民主共和分定如𨍦:


Năm [[1962]], 2 tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh hợp nhất thành tỉnh [[Hà Bắc (tỉnh cũ)|Hà Bắc]], tỉnh Kiến An nhập vào thành phố Hải Phòng; tái lập 2 tỉnh Lai Châu, Sơn La từ Khu tự trị Thái Mèo và thành lập tỉnh Nghĩa Lộ thuộc khu tự trị Tây Bắc. Miền Bắc có 30 tỉnh thành.
* 渃𢺺成省、[[區自治]]、城庯直屬中央。
* 省𢺺成縣、城庯、市社。
* 縣𢺺成社、市鎮。
* 各單位行政𪚚區域自治由律定(章VII、條78)。


Năm [[1963]], tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng hợp nhất thành tỉnh [[Quảng Ninh]]. Miền Bắc có 30 tỉnh thành.
如丕於時期尼級部㐌空羣、仍吏出現各[[區自治]]。沔北越南固2區自治、得成立自𢆥1955—1956:[[區自治西北]](班頭噲羅區自治泰貓)和[[區自治越北]]。區自治西北𣅶頭只固各級州(相當縣)和社、𠬃級省、仍𦤾𢆥[[1963]]㐌立吏各省。2區自治尼存在𦤾[[𣎃𨒒𠄩|𣎃12]]/[[1975]]


Năm [[1965]], 2 tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên hợp nhất thành tỉnh [[Bắc Thái]]; 2 tỉnh Hà Nam, Nam Định hợp nhất thành tỉnh [[Nam Hà (tỉnh)|Nam Hà]], 2 tỉnh Hà Đông và Sơn Tây hợp nhất thành tỉnh [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]]. Miền Bắc có 27 tỉnh thành.
𢆥[[1961]]、國會決定𢲫𢌌地界河內、插入添沒數社𧵑[[河東]][[北寧]][[永福]]和[[興安]]。


Năm [[1968]], 2 tỉnh Hưng Yên, Hải Dương hợp nhất thành tỉnh [[Hải Hưng (tỉnh)|Hải Hưng]]; 2 tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc hợp nhất thành tỉnh [[Vĩnh Phú (tỉnh)|Vĩnh Phú]]. Miền Bắc có 25 tỉnh thành.
𢆥[[1962]]、2省北江、北寧合一成省[[河北(省𫇰)|河北]]、省建安入込城庯海防;再立省萊州、山羅自區自治泰貓和成立省義路屬區自治西北。沔北固30省城。


Đến năm [[1975]], [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] có 2 thành phố trực thuộc trung ương và 23 tỉnh:
𢆥[[1963]]、省海寧和區紅廣合一成省[[廣寧]]。沔北固30省城。
{{Multicol}}1. [[Hà Nội|Tp Hà Nội]]<br>2. [[Hải Phòng|Tp Hải Phòng]]<br>3. [[Bắc Thái]]<br>4. [[Cao Bằng]]<br>5. [[Hà Giang]]{{Multicol-break}}6. [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]]<br>7. [[Hải Hưng (tỉnh)|Hải Hưng]]<br>8. [[Hà Bắc (tỉnh cũ)|Hà Bắc]]<br>9. [[Hòa Bình]]<br>10. [[Lào Cai]]{{Multicol-break}}11. [[Lạng Sơn]]<br>12. [[Nam Hà (tỉnh)|Nam Hà]]<br>13. [[Nghệ An]]<br>14. [[Hà Tĩnh]]<br>15. [[Ninh Bình]]{{Multicol-break}}16. [[Quảng Bình]]<br>17. [[Quảng Ninh]]<br>18. [[Lai Châu]]<br>19. [[Sơn La]]<br>20. [[Nghĩa Lộ (tỉnh)|Nghĩa Lộ]]{{Multicol-break}}21. [[Yên Bái]]<br>22. [[Thái Bình]]<br>23. [[Thanh Hóa]]<br>24. [[Tuyên Quang]]<br>25. [[Vĩnh Phú (tỉnh)|Vĩnh Phú]]{{Multicol-end}}
 
𢆥[[1965]]、2省北𣴓、太原合一成省[[北太]];2省河南、南定合一成省[[南河(省)|南河]]、2省河東和山西合一成省[[河西(省)|河西]]。沔北固27省城。
 
𢆥[[1968]]、2省興安、海陽合一成省[[海興(省)|海興]];2省富壽、永福合一成省[[永富(省)|永富]]。沔北固25省城。
 
𦤾𢆥[[1975]][[越南民主共和]]固2城庯直屬中央和23省:{{Multicol}}1. [[Hà Nội|Tp Hà Nội]]<br>2. [[Hải Phòng|Tp Hải Phòng]]<br>3. [[Bắc Thái]]<br>4. [[Cao Bằng]]<br>5. [[Hà Giang]]{{Multicol-break}}6. [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]]<br>7. [[Hải Hưng (tỉnh)|Hải Hưng]]<br>8. [[Hà Bắc (tỉnh cũ)|Hà Bắc]]<br>9. [[Hòa Bình]]<br>10. [[Lào Cai]]{{Multicol-break}}11. [[Lạng Sơn]]<br>12. [[Nam Hà (tỉnh)|Nam Hà]]<br>13. [[Nghệ An]]<br>14. [[Hà Tĩnh]]<br>15. [[Ninh Bình]]{{Multicol-break}}16. [[Quảng Bình]]<br>17. [[Quảng Ninh]]<br>18. [[Lai Châu]]<br>19. [[Sơn La]]<br>20. [[Nghĩa Lộ (tỉnh)|Nghĩa Lộ]]{{Multicol-break}}21. [[Yên Bái]]<br>22. [[Thái Bình]]<br>23. [[Thanh Hóa]]<br>24. [[Tuyên Quang]]<br>25. [[Vĩnh Phú (tỉnh)|Vĩnh Phú]]{{Multicol-end}}


====沔南越南====
====沔南越南====
Chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] phân ra các cấp hành chính: tỉnh, quận (tương đương với quận và huyện ngày nay), xã; ngoài ra còn có 10 thị xã tự trị. Toàn [[miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] từ khoảng năm 1965 chia thành 44 [[tỉnh (Việt Nam Cộng hòa)|tỉnh]].
政權[[越南共和]]分𦋦各級行政:省、郡(相當貝郡和縣𣈜𠉞)、社;外𦋦羣固10市社自治。全[[沔南(越南)|沔南越南]]自曠𢆥1965𢺺成44[[省(越南共和)|]]


Về mặt quân sự, trên cấp tỉnh còn có '''Vùng chiến thuật''' (lập ra năm 1961) và đến năm 1970 đổi tên thành [[Quân khu]]. Tất cả miền Nam Việt Nam có 4 Vùng chiến thuật (Quân khu). Cấp tỉnh đóng trụ sở tại thị xã, về mặt quân sự gọi là ''[[tiểu khu]]'', cấp quận đóng trụ sở tại thị trấn quận lị, về mặt quân sự gọi là ''[[chi khu]]''.
衛𩈘軍事、𨕭級省羣固'''塳戰術'''(立𦋦𢆥1961)和𦤾𢆥1970𢷮𠸛成[[軍區]]。悉哿沔南越南固4塳戰術(軍區)。級省㨂柱所在市社、衛𩈘軍事時噲羅「[[小區]]」、級郡㨂柱所在市鎮郡蒞、衛𩈘軍事噲羅「[[支區]]」。


Tỉnh [[Gia Định]] về sau cùng với thủ đô [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]] trở thành [[Biệt khu Thủ đô]], đứng đầu là Đô trưởng.
[[嘉定]]衛𨍦拱貝首都[[城庯胡志明|柴棍]]𧿨成[[別區首都]]、𨅸頭羅都長。


Năm 1974, [[Việt Nam Cộng hòa]] gồm 43 tỉnh và Đô thành Sài Gòn, trong đó có 10 thị xã và 257 quận:
𢆥1974、[[越南共和]]𠔮43省和都城柴棍、𪚚𥯉固10市社和257郡:
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
! width="1%" |數次序
! width="1%" |數次序
𣳔503: 𣳔504:
|
|
|}
|}
Từ năm 1975, Chính phủ Cách mạng lâm thời [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] chỉ dùng tên gọi ''quận'' cho khu vực nội thành thành phố, các quận còn lại đổi thành huyện.
自𢆥1975、政府革命臨時[[共和沔南越南]]只用𠸛噲「郡」朱區域內城城庯、各郡羣吏𢷮成縣。


=== 時期1975—2024 ===
=== 時期1975—2024 ===
[[集信: Vietnam map 1976.GIF|𡮈|沛|300px|<center>分級行政越南𢆥1976]]
[[集信: Vietnam map 1976.GIF|𡮈|沛|300px|<center>分級行政越南𢆥1976]]


[[Tháng mười hai|Tháng 12]]/[[1975]], [[Quốc hội Việt Nam khóa V]] đã ra nghị quyết theo đó cấp khu trong hệ thống hành chính bị bãi bỏ. Các khu tự trị bị giải thể. Việc phân chia các tỉnh, huyện, xã đổi mới liên tục đến mức bản đồ hành chính vừa lập xong đã bị lạc hậu vì thay đổi địa giới và tên gọi các đơn vị.
[[𣎃𨒒𠄩|𣎃12]]/[[1975]][[國會越南課V]]㐌𦋦議決蹺𥯉級區𪚚系統行政被罷𠬃。各區自治被解體。役分𢺺各省、縣、社𢷮㵋連續𦤾𣞪版圖行政𣃣立衝㐌被落後為𠊝𢷮地界和𠸛噲各單位。
 
Cuối năm [[1975]]:


* 2 tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn hợp nhất thành tỉnh [[Cao Lạng]];
𡳜𢆥[[1975]]
* 2 tỉnh [[Nam Hà (tỉnh)|Nam Hà]] và Ninh Bình hợp nhất thành tỉnh [[Hà Nam Ninh]];
* 2 tỉnh [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] và Hòa Bình hợp nhất thành tỉnh [[Hà Sơn Bình]];
* 2 tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang hợp nhất thành tỉnh [[Hà Tuyên]];
* 3 tỉnh Lào Cai, [[Nghĩa Lộ (tỉnh)|Nghĩa Lộ]] (trừ 2 huyện [[Bắc Yên]], [[Phù Yên]] nhập vào tỉnh [[Sơn La]]) và Yên Bái hợp nhất thành tỉnh [[Hoàng Liên Sơn (tỉnh)|Hoàng Liên Sơn]]
* 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh hợp nhất thành tỉnh [[Nghệ Tĩnh]].


Miền Bắc có 18 tỉnh thành.
* 2省高平和諒山合一成省[[高諒]];
{{Chính trị Việt Nam}}
* 2省[[南河(省)|南河]]和寧平合一成省[[河南寧]];
* 2省[[河西(省)|河西]]和和平合一成省[[河山平]];
* 2省河江和宣光合一成省[[河宣]];
* 3省老街、[[義路(省)|義路]](除𠄩縣[[北安]]、[[扶安]]入込省[[山羅]])和安沛合一成省[[黃連山(省)|黃連山]];
* 2省乂安和河靜合一成省[[乂靜]]。


Đầu năm [[1976]]:
沔北固18省城。 {{Chính trị Việt Nam}}


* 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên và khu Vĩnh Linh hợp nhất thành tỉnh [[Bình Trị Thiên]];
頭𢆥[[1976]]:
* 2 tỉnh Quảng Nam và [[Quảng Tín (tỉnh)|Quảng Tín]] hợp nhất thành tỉnh [[Quảng Nam – Đà Nẵng]];
* 3省廣平、廣治、承天和區永靈合一成省[[平治天]]
* 2省廣南和[[廣信(省)|廣信]]合一成省[[廣南—沱㶞]]
* 2 tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định hợp nhất thành tỉnh [[Nghĩa Bình (tỉnh)|Nghĩa Bình]];
* 2 tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định hợp nhất thành tỉnh [[Nghĩa Bình (tỉnh)|Nghĩa Bình]];
* 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa hợp nhất thành tỉnh [[Phú Khánh (tỉnh)|Phú Khánh]];
* 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa hợp nhất thành tỉnh [[Phú Khánh (tỉnh)|Phú Khánh]];
𣳔587: 𣳔586:
Năm [[1997]]:
Năm [[1997]]:


* Tỉnh Bắc Thái tách ra thành 2 tỉnh [[Bắc Kạn]] [[Thái Nguyên]].
* 省北太𠝖𦋦成2省[[北𣴓]][[太原]]
* Tỉnh Hà Bắc tách ra thành 2 tỉnh [[Bắc Giang]] [[Bắc Ninh]].
* 省河北𠝖𦋦成2省[[北江]][[北寧]]
* Tỉnh Nam Hà tách ra thành 2 tỉnh [[Hà Nam]] [[Nam Định]].
* 省南河𠝖𦋦成2省[[河南]][[南定]]
* Tỉnh Hải Hưng tách ra thành 2 tỉnh [[Hải Dương]] [[Hưng Yên]].
* 省海興𠝖𦋦成2省[[海陽]][[興安]]
* Tỉnh Vĩnh Phú tách ra thành 2 tỉnh [[Phú Thọ]] và [[Vĩnh Phúc]].
* Tỉnh Vĩnh Phú tách ra thành 2 tỉnh [[Phú Thọ]] và [[Vĩnh Phúc]].
* Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách ra thành tỉnh [[Quảng Nam]] và [[Đà Nẵng|thành phố Đà Nẵng]].
* Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách ra thành tỉnh [[Quảng Nam]] và [[Đà Nẵng|thành phố Đà Nẵng]].
𣳔596: 𣳔595:
* Tỉnh Minh Hải tách ra thành 2 tỉnh [[Bạc Liêu]] và [[Cà Mau]].
* Tỉnh Minh Hải tách ra thành 2 tỉnh [[Bạc Liêu]] và [[Cà Mau]].


Cả nước có 61 tỉnh thành.
哿渃固61省城:


Năm [[2004]], tỉnh Lai Châu cũ tách ra thành 2 tỉnh [[Lai Châu]] mới và [[Điện Biên]]. Tỉnh [[Đắk Lắk]] tách ra thành 2 tỉnh Đắk Lắk mới và [[Đắk Nông]]. Tỉnh [[Cần Thơ (tỉnh)|Cần Thơ]] tách ra thành [[Cần Thơ|thành phố Cần Thơ]] và tỉnh [[Hậu Giang]]. Cả nước có 64 tỉnh thành.
Năm [[2004]], tỉnh Lai Châu cũ tách ra thành 2 tỉnh [[Lai Châu]] mới và [[Điện Biên]]. Tỉnh [[Đắk Lắk]] tách ra thành 2 tỉnh Đắk Lắk mới và [[Đắk Nông]]. Tỉnh [[Cần Thơ (tỉnh)|Cần Thơ]] tách ra thành [[Cần Thơ|thành phố Cần Thơ]] và tỉnh [[Hậu Giang]]. Cả nước có 64 tỉnh thành.