教育越南共和
𡋂教育越南共和(Nền giáo dục Việt Nam Cộng hòa)𱺵𡋂教育於各漨由制度越南共和檢詧在沔南越南自1955𬧐1975(各漨由𩈘陣民族解放沔南檢詧時空押用)。系統教育越南共和𠁟小學、中學吧大學、共貝𠬠𦁸䋥各基礎教育公立、民立吧私塾於哿𠀧堛學吧系統組織管治自中央𬧐地方。憲法越南共和 規定𧗱役固𠡚𡏦𥩯𡋂教育基本𫼳性扒𫃚吧免費、各場大學自治、吧仍𠊛固可能𦓡空固方便仕得㨢扡抵蹺𨘗學問。[1]
𥆾終模型教育於沔南越南𥪝仍𢆥1960–1970固傾向賒寅影響𧵑𡋂教育法呠注重陶造𠬠數𠃣份子智識吧固傾向偏𧗱理說、抵轉𨖅模型教育大衆吧寔踐。
䀡添
註釋
- ↑ Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967。「Điều 26, Hiến pháp năm 1956: "Quốc gia cố gắng cho mọi người dân một nền giáo dục cơ bản có tính cách bắt buộc và miễn phí. Mọi người dân có quyền theo đuổi học vấn. Những người có khả năng mà không có phương tiện riêng sẽ được nâng đỡ để theo đuổi học vấn. Quốc gia thừa nhận phụ huynh có quyền chọn trường cho con em, các đoàn thể và tư nhân có quyền mở trường theo điều kiện luật định. Quốc gia có thể công nhận các trường tư thục đại học và cao đẳng chuyên nghiệp hội đủ điều kiện luật định. Văn bằng do những trường ấy cấp phát có thể được Quốc gia thừa nhận." Điều 10, Hiến pháp năm 1967: "1- Quốc gia công nhận quyền tự do giáo dục. 2- Nền giáo dục cơ bản có tính cách cưỡng bách và miễn phí. 3- Nền giáo dục đại học được tự trị. 4- Những người có khả năng mà không có phương tiện sẽ được nâng đỡ để theo đuổi học vấn. 5- Quốc gia khuyến khích và nâng đỡ các công dân trong việc nghiên cứu và sáng tác về khoa học, văn học và nghệ thuật." Điều 11 phát biểu: "1- Văn hóa giáo dục phải được đặt vào hàng quốc sách trên căn bản dân tộc, khoa học và nhân bản. 2- Một ngân sách thích đáng phải được dành cho việc phát triển văn hóa giáo dục."」